Học tiếng Trung tại Hải Phòng - đào tạo tiếng Trung tại Hải Phòng - trung tâm tiếng Trung tại Hải Phòng

http://hanngutracviet.com


THẾ GIỚI KỲ DIỆU (Phần1)

蜘蛛是怎样在相隔很远的物体间架网的?
Zhīzhū shì zěnyàng zài xiānggé hěn yuǎn de wùtǐ jiānjià wǎng de?
Con nhện vì sao có thể giăng tơ giữa các vật cách xa nhau?
THẾ GIỚI KỲ DIỆU (Phần1)
蜘蛛在很长的距离中,夜照样能够结网。原来蜘蛛先引出多根丝上,让它随风飘荡。当它发现有一根拉不动了,就是已经缠住物体了,然后吊在丝上,爬到对面,放着丝,到达目的地后再收紧。选定支撑线,来回粘上几条丝形成粗缆,接着在下方架第二条缆素。两条缆索架成后,就在中间织起一张网来。
Zhīzhū zài hěn zhǎng de jùlí zhōng, yè zhàoyàng nénggòu jié wǎng. Yuánlái zhīzhū xiān yǐnchū duō gēn sī shàng, ràng tā suí fēng piāodàng. Dāng tā fāxiàn yǒuyī gēn lā bù dòngle, jiùshì yǐjīng chán zhù wùtǐle, ránhòu diào zài sī shàng, pá dào duìmiàn, fàngzhe sī, dàodá mùdì de hòu zài shōu jǐn. Xuǎn dìng zhīchēng xiàn, láihuí zhān shàng jǐ tiáo sī xíngchéng cū lǎn, jiēzhe zài xiàfāng jià dì èr tiáo lǎn sù. Liǎng tiáo lǎnsuǒ jià chéng hòu, jiù zài zhōngjiān zhī qǐ yī zhāng wǎng lái.
Con nhện có thể giăng tơ làm lưới ở cự ly khá dài. Nguyên là trước tiên nhện nhả ra mấy sợi tơ dài, để cho gió thổi đung đưa. Khi nó phát hiện một sợi tơ không lay động được nữa, có nghĩa là sợi tơ này đã bám chặt vào vật nào đó. Sau đó nhện treo người trên sợi tơ này, bò sang phía đối diện, vừa bò vừa nhả tơ. Sau khi đến đích mới thu cho chặt lại. Đã lựa chọn được sợi đỡ, nó đi về nhả thêm vài sợi tơ tạo thành sợi tơ lớn, tiếp theo nó làm thêm một đường thứ hai bên dưới sợi đầu. Sau khi đã bắc xong hai  sợi tơ đỡ, nó liền giăng một tấm lưới ở giữa.
生词)
1. 蜘蛛 Zhīzhū Con nhện
2. 相隔xiānggé Cách nhau
3. 物体wùtǐ Vật, vật thể
4. 距离jùlí Cự li
5. 缠 Chán Bám
6. 爬 Pá Bò, leo
7. 吊 diào Treo
8. 目的 mùdi Đích, mục đích
9. 丝 sī Tơ nhện
10. 网wǎng Lưới
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây