[TIMKIEMNHANH]

CÁC LOẠI BỔ NGỮ TRONG TIẾNG HÁN

Thứ hai - 19/06/2017 03:19
 
  1. Bổ ngữ trình độ.
Nhấn mạnh mức độ đạt đến của hành động. Bổ ngữ thường do tính từ đảm nhận, trong câu khẳng định trước bổ ngữ thường có các phó từ nhấn mạnh.
( + ) [Động từ + + Tính từ ]
( - ) [ Động từ + + + Tính từ ]
( ? ) [ Động từ + + Tính từ + ? ]
        [ Động từ + + Tính từ + + Tính từ ? ] nghi vấn chính phản
        [Động từ + + Tính từ + 怎么样? ]
VD: 他学得怎么样?
       他学得好吗?
        他学得好不好?
( + ) 他学得很好。
( - ) 他学得不好。
Chú ý: Khi động từ mang theo tân ngữ thì sẽ có hai cách nói như sau:
C1: Lặp lại động từ,  cụm [ + Tính từ ] để sau động từ lặp lại.
[ Động từ + Tân + Động từ (lặp lại)+   + Tính từ ]
VD: 他学汉语学得很好。
C2: Đưa tân ngữ lên trước động từ:
[Tân + Động từ + + Tính từ ]
VD: 他汉语学得很好。
  1. Bổ ngữ kết quả.
Dùng để biểu thị kết quả đạt đến của hành động. Bổ ngữ đứng sau động từ, do tính từ hoặc động từ đảm nhận. Trước bổ ngữ không có phó từ nhấn mạnh.
( + ) [ Động từ + Tính từ/ Động từ + Tân]
( - ) [ (有)+ Động từ + Tính từ/ Động từ + Tân ]
( ? ) [ Động từ + Tính từ/ Động từ + Tân + () 吗?]
       [ Động từ + Tính từ/ Động từ  + Tân + 没有?] nghi vấn chính phản
VD: 听见,听清楚,听明白,说好,说完,说清楚....
你吃完饭了吗?
你吃完饭了没有?
(+)吃完饭了。
(-)没吃完饭。/还没吃完饭呢。
Chú ý: Muốn nhấn mạnh hơn phủ định, trước 没 có thể thêm 还 và cuối câu thêm trợ từ 呢.
  1. Bổ ngữ xu hướng.
Động từ kết hợp với 来/去 biểu thị xu hướng của hành động gọi là Bổ ngữ xu hướng. Bổ ngữ xu hướng chia làm 2 loại: Bổ ngữ xu hướng đơn và Bổ ngữ xu hướng kép.
  • Bổ ngữ xu hướng đơn:
[ Động từ + 来/去]
拿来,带来,进来,跑去,走去...
  • Bổ ngữ xu hướng kép: Động từ chính kết hợp với một trong những động từ biêu thị xu hướng như: 上,下,进,出,回,过,起rồi mới thêm 来/去.
 
上来 下来 进来 出来 回来 过来 起来
上去 下去 进去 出去 回去 过去 O
走上去,走出来,拿回来,站起来...
Chú ý : Khi động từ mang theo tân ngữ :
  • Nếu tân ngữ là từ chỉ nơi chốn, thì nó phải đứng trước 来/去.
  • Nếu tân ngữ không phải là từ chỉ nơi chốn, đứng trước và sau 来/去 đều được.
VD: 走进教室来,回国去,拿东西来,拿来东西...
  1. Bổ ngữ khả năng.
Biểu thị khả năng thực hiện hành động. Bổ ngữ thường do Bổ ngữ kết quả và Bổ ngữ xu hướng đảm nhận. Giữa động từ và bổ ngữ phải kết hợp với trợ từ 得, phủ định thay 得 bằng 不. Ý nghĩa biểu đạt của nó là có thể hoặc không thể thực hiện được hành động nào đó.
( + ) [Động từ + + Bổ  ngữ ]
( - ) [Động từ + + Bổ ngữ ]
( ? ) [ Động từ + + Bổ ngữ + ?]
         [ Động từ + + Bổ ngữ + Động từ + + Bổ  ngữ? ] (nghi vấn chính phản)
VD: 桌子这么大,门这么小,搬得进去吗? ( 搬得进去搬不进去?)
( + ) 搬得进去。
( - ) 搬不进去。
  1. Bổ ngữ thời lượng.
Biểu thị khoảng thời gian phát sinh hành động. Bổ ngữ thường do cụm số lượng từ biểu thị thời gian đảm nhận. Ý nghĩa biểu đạt của nó là làm gì đó mất bao nhiêu thời gian.
( + ) [ Động từ + Bổ ngữ ]
( ? ) [ Động từ + Bổ ngữ + 多久?]
         [ Động từ + Bổ ngữ + 多长时间 ?]
VD: 你来了多久了?
        我来了一个小时了。
Chú ý: Khi động từ mang theo tân ngữ, có hai cách nói:
C1: Lập lại động từ.
C2: Để tân ngữ vào giữa kết cấu Động Bổ, trước bổ ngữ có thể thêm trợ từ 的.
VD: 学汉语。
        我学汉语学了两年了。
         我学两年的汉语了。
Nếu tân ngữ là đại từ nhân xưng, thì bổ ngữ sẽ đứng trực tiếp sau tân ngữ.
VD: 我等你一个小时了。
Nếu trong câu xuất hiện hai trợ từ 了 thì biểu thị hành động vẫn còn tiếp tục, chưa kết thúc.
VD: 我两年汉语了。(1)
        我学了两年汉语。(2)
        我学了两年汉语了。(3)
Ví dụ (1), (2) hành động đã kết thúc, còn ví dụ (3) hành động vẫn còn tiếp diễn.
Động từ li hợp ( là loại động từ tạo bởi một kết cấu động tân, âm tiết thứ nhất là động từ, âm tiết thứ hai là danh từ, như: 起床,睡觉,跑步,散步,见面,游泳,爬山...) xử lý theo cách 2, để bổ ngữ vào giữa.
VD: 跑一会儿步,睡15 分钟觉,游一个小时永
Nếu động từ chính là động từ không duy trì như 来,死,下课,下班,结婚..... thì khi nó mang theo tân ngữ, Bổ ngữ thì phải đứng sau tân ngữ.
VD: 我来中国一个多月了。
        我们下班15分钟了。
  1. Bổ ngữ động lượng.
Biểu thị số lần phát sinh hành động. Bổ ngữ thường do cụm số từ và động lượng từ đảm nhận. Những động lượng từ thuờng gặp có: 次,遍,回,阵,顿,番...
 [ Động từ + Số + Động lượng từ ]
VD:  请再说一遍。
          这次我得去一趟。
Chú ý: Khi động từ mang theo tân ngữ, nếu tân ngữ là từ chỉ người thì bổ ngữ sẽ đứng sau tân ngữ, còn tân ngữ không phải là từ chỉ người thì đứng trước và sau bổ ngữ đều được.
VD: 我找你三次了, 你都不在。
       每个月我都回家一次/回一次家。
  1. Bổ ngữ vật lượng.
Biểu thị sự so sánh về số lượng giữa hai đối tượng với nhau.
[ A + + B + Tính từ + Số lượng ]
VD: 我比哥哥小三岁。
Nếu số lượng không muốn nói cụ thể, có thể thay bằng 一点,一些 nếu là sự chênh lệch ít, còn là 得多,多了biểu thị sự chênh lệch nhiều.
VD: 他比我高一些
        他比我高得多
  1. Bổ ngữ cụm giới từ.
Trong tiếng Hán có một số giới từ, kết hợp với tân ngữ của nó, đứng sau động từ để làm bổ ngữ, những giới từ thường gặp có:  自,于,往....
VD: 这段短文摘自 《.......》。
       我们班同学来全国各省市。
       我毕业2000年。
       我毕业河内大学。
       这趟车开北京。
 
 Từ khóa: ngữ pháp bổ ngữ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Facebook
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập21
  • Hôm nay516
  • Tháng hiện tại15,377
  • Tổng lượt truy cập390,793
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây