[TIMKIEMNHANH]

Một số lỗi thường gặp trong tiếng Trung

Thứ hai - 03/07/2017 05:29
常见的语病
Một số lỗi thường gặp
Động từ và trạng ngữ không tương ứng:
Câu sai:
1. 快要吃饭的时候。 同学们更自动地挤在饭厅前面的走廊上。
2. 这种优良作风是我们应该很好学习的。
Giải thích:
1. Tự giác đi làm một việc có ý nghĩa tích cực, mới có thể nói “自动”.
Ví dụ: “自动向大家宣传”, “自动排队买票”
Những việc  không có ý nghĩa tích cực thì không thể nói: “自动” tự động.
2. “很好” chỉ có thể bổ nghĩa cho danh từ, từ ngữ làm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ thường là “好好”.
Ví dụ: “好好学习”, “好好工作”
Danh từ dùng sai thành động từ:
Câu sai:
1. 出品了像“红色的威胁”, “红色的多瑙河” 等影片,
2. 过去我们只是让小孩子读书,写字,算术。
3.几千年来的封建剥削大大障碍了生产的发展。
Giải thích:
1. “出” cần đổi thành “摄制” : làm (phim)
2. Trước “算术” thêm động từ “做”.
3. “障碍” là danh từ, thay bằng động từ “阻碍” (ngăn trở).
Danh từ dùng sai thành tính từ:
Câu sai:
1. 人事科(课)对于有病的与孕妇的工友也作了详细的调查。
2. 党员燕和新工作很模范。
Giải thích:
1. “孕妇” nên sửa thành “怀孕”.
2. “模范” là danh từ, có khi đặt trước một danh từ khác làm định ngữ, như: “模范 工作者”, “模范小组”, nhưng nó không phải là tính từ, không thể làm vị ngữ, nên sửa thành: “在工作上是个模范干部”.
Tính từ dùng sai thành động từ:
Câu sai:
1. 反动阵营内部争权夺利,不断矛盾。
2. 每个母亲都有权利要求她们的孩子,能幸福的在温饱的环境不生存,愉快,康强。
Giải thích:
1. Trước “矛盾” có thể thêm vào các động từ như “发生...” “矛盾” làm động từ hiện nay chỉ có trong câu thành ngữ “自相矛盾”.
2. “愉快”, “康强” , đều không thể dùng làm động từ, “幸福” bao gồm cả ý “ 温饱”. Cho nên, câu này nên nói là:
“能在幸福的环境中愉快康强地生活”.
Như chúng ta đã biết, có một số tính từ có thể dùng làm động từ cập vật, nhưng gần đây các ví dụ có tính từ đi làm động từ cập vật ngày một nhiều, mâu thuẫn với thói quen Hán ngữ cận đại. Nhưng xét ở khía cạnh nào đó đây cũng là điểm tốt, là làm phong phú ngôn ngữ của chúng ta. Ý kiến chúng tôi là thế này: Nếu tính từ này khi phối hợp được với những tân ngữ trong câu thì dùng nó làm động từ cập vật cũng có thể nói được. Ví dụ: “关系密切”, “态度端正” là có thể nói được. Chẳng hạn hai câu dưới đây không thể coi là sai được:
密切了政府和人民的关系。
端正我们的学习态度。
Nếu không phối hợp được, lại gộp chúng lại thành một ngữ động tân thì tỏ ra rất trúc trắc.
Ví dụ:
(1) 但没有明确到自己存有许多小资产阶级的病根。
(2) 同时也端正了落后工友对生产竞赛的认识。
“病根明确”, “认识端正” đều không hợp tập quán.
(1) Nên thêm một động từ, sưả thành:
没有明确地认识到....”
(2) Nên đổi thành:
同时使落后工友对生产竞赛也友了正确的认识。
Tính từ dùng sai thành danh từ:
Câu sai:
1.资本注意经济发展到衰老时期,腐朽的成分就达到了高度。
2. 强迫人民入伍,参加他们的殖民地军队,在到处肆意征夺人民的财产。
Giải thích:
1. “高度” có thể làm trạng ngữ cho động từ, ví dụ “高度发展的工业” và nó cũng có thể làm định ngữ cho danh từ, ví dụ “表现了高度的爱国注意精神” nhưng nó không thê dùng độc lập một mình. Nửa câu sau của câu 1 có thể đổi thành “腐朽达到了极点”.
 
2. Điểm sai của câu 2 là sau “在” phải có danh từ, vì vậy “到处” đã biến thành danh từ. Cách sửa hoặc là bỏ “在” đi hoặc là sửa “到处”  thành 各处”; còn “征夺” là từ ghép bừa, “征用和掠夺” không thể rút gọn thành “征夺”.
Động từ dùng sai thành tính từ:
Câu sai:
1. 在全盘生产计划中,新区与老区是分别的。
2. 黄家怕事泄露,在黄世仁结婚前夜,阴谋地要把喜儿卖入娼门。
Giải thích:
1. “分别” vốn là động từ, ở đây dùng là tính từ, nếu phía trước thêm “有” cho nó thành danh từ mới thêm suông câu.
2. “阴谋” vốn là động từ, tác giả thêm “地” vào, dùng nó làm tính từ, nếu bỏ “地” , trả lại từ tính vốn có của nó, câu sẽ thông.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Facebook
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập37
  • Hôm nay846
  • Tháng hiện tại14,758
  • Tổng lượt truy cập330,118
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây