[TIMKIEMNHANH]

Ngữ pháp tiếng Trung căn bản (Phần 1)

Thứ sáu - 08/07/2016 05:02
Cùng với việc tự bổ sung từ vựng, bạn cần nắm vững ngữ pháp tiếng Trung nếu muốn nghe nói chuẩn
Ngữ pháp tiếng Trung tuy được đánh giá là đơn giản hơn tiếng Anh, song không phải vì thế mà bạn cho phép mình lơ là. Sau khi bổ sung cho mình vốn từ vựng kha khá rồi, bạn cần nắm chắc ngữ pháp để mỗi câu nói của mình trở nên chuẩn xác hơn, đồng thời cũng hữu ích cho bạn khi nghe người Trung Quốc nói.
Hôm nay, Hán ngữ Trác Việt xin giới thiệu với bạn một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung đơn giản. Các bạn ghi vào sổ tay học tiếng Trung, sau đó tự lấy tự ví dụ đối với mỗi cấu trúc, như thế sẽ nhanh nhớ hơn đấy!
Cùng với việc tự bổ sung từ vựng, bạn cần nắm vững ngữ pháp tiếng Trung nếu muốn nghe nói chuẩn
1. 如果(要是,假如,假设,假使,假若,倘若,倘使)……,就(那么,便)……
rú guǒ (yào shì, jiǎ rú, jiǎ shè, jiǎ shǐ, jiǎ ruò, tǎng ruò, tǎng shǐ )… ,jiù (nàme, biàn)…..Nếu như …. thì …..
Ví dụ: 如果她不愿意来,就算了。(rú guǒ tā bú yuàn yi lái, jiù suàn le.)
Nếu như anh ta không muốn đến thì thôi vậy.

2. ……的话,就…… de huà ,….. jiù: Nếu …… thì ……
Ví dụ: 明天是晴天的话,就去逛街吧。(Míng tiān shì qíng tiān de huà , jiù qù guàng jiē bā.)
Ngày mai trời mà nắng thì đi dạo phố đi.

3. 即使(就是,就算,哪怕,纵使,纵然)……,也……:
jí shǐ (jiù shì, jiù suàn, nǎr pà, zòng shǐ, zòng rán ) …., yě ….Cho dù ….. cũng…….
Ví dụ: 明天即使下雨,我也要去。(Míng tiān jí shǐ xià yǔ, wǒ yě yào qù)
Ngày mai cho dù trời có mưa thì tôi vẫn phải đi.

4. 再……,也……:(zài … ,yě …. ) Cho dù …. cũng ……
天气再冷,我也要坚持锻炼。 (Tiān qì zài lěng, wǒ yě yào jiān chí duàn liàn)
Cho dù trời có càng lạnh thì tôi cũng sẽ kiên trì tập luyện.

5. 因为……,所以…… yīn wèi …., suǒ yǐ …. Bởi vì … vì thế…..
因为他身体不好,所以不能上课。(Yīn wèi tā shēn tǐ bù hǎo, suǒ yǐ bù néng shàng kè.)
bởi vì trong người nso không được khỏe vì thế không thẻ lên lớp.

6. 由于……,(因此)…… yóu yú …., yīn cǐ ….. Nhờ có … vì vậy…..
由于大家的帮助,因此她很快就找到了那把钥匙。 (Yóu yú dà jiā de bāng zhù, yīn cǐ tā hěn kuài jiù zhǎo dào le nà bǎ yào shi.)
Nhờ có sự giúp đỡ của mọi người , vì thế nó nhanh chóng tìm được chìa khóa

7. ……,因而… yīn ér, ….. vì thế…..
节日快到了,因而很多人买礼物。(jié rì kuài dào le, yīn ér hěn duō rén mǎi lǐ wù.)
Sắp đến ngày lễ rồi vì thế mọi người đều đi mua quà.

8. ……,以至于(以至,以致,致使)…… …, yǐ zhì yú (yǐ zhì, yǐ zhì, zhì shǐ )…. vì vậy, cho nên…..
河里结了冰,致使轮船不能通过。(hé lǐ jié le bīng, zhì shǐ lún chuán bù néng tōng guò.)
Nước sông đóng băng vì thế thuyền không thể qua sông được.

9.  ……,从而…… cóng ér ,….. vì vậy…..
她调整了作息时间,从而大大提高了学习质量。(tā tiáo zhěng le zuò xì shí jiān, cóng ér dà dà tí gāo le xué xí zhì liàng.)
Cô ta điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi vì thế mới nâng cao được chất lượng học tập.

10. ……,于是…… yú shì ,….. vì thế…..
外面下起了大雨,于是我们都不想出去玩了。(Wài miàn xià qǐ le dà yǔ, yú shì wǒ men dōu bù xiǎng chū qù wán le.)
Bên ngoài mưa rất to vì thế chúng tôi đều không muốn ra ngoài chơi.

11. 因为(因,由于)……而…… yīn wèi (yīn, yóu yú) …. ér… bởi vì ….. mà …..
这个孩子因为家里贫穷而不能上学。(zhè ge hái zi yīn wèi jiā lǐ pín qióng ér bù néng shàng xué)
Đứa bé này vì gia đình rất nghèo vì thế không thể đi học

12. 之所以……,是因为(是由于)…… zhī suǒ yǐ …., shì yīn wèi (shì yóu yú)Sở dĩ…… vì…..
他之所以成绩好,是因为一直都很努力。(tā zhī suǒ yǐ chéng jì hǎo, shì yīn wèi yì zhí dōuhěn nǔ lì.)
Thành tích của nó tốt bởi vì nó luôn nỗ lực cố gắng.

Hán ngữ Trác Việt liên tục khai giảng các lớp tiếng Trung mới. Nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi theo số HOTLINE  090 3496 722 - 031 3804 680 hoặc để lại họ tên, số điện thoại cho chúng tôi trên fanpage https://www.facebook.com/hanngutracviet/, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn!
Hán ngữ Trác Việt
81/333 Văn Cao, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng
HOTLINE: 090 3496 722 - 031 3804 680
Email: 
hanngutracviet@gmail.com
Website: http://hanngutracviet.com/
Facebook: https://www.facebook.com/hanngutracviet/

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Facebook
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập20
  • Hôm nay516
  • Tháng hiện tại15,362
  • Tổng lượt truy cập390,778
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây