[TIMKIEMNHANH]

Những từ ngữ nói miệng đang lưu hành

Thứ sáu - 23/06/2017 05:15
汉语流行口语。
Những từ ngữ nói miệng đang lưu hành (Phần 1)
  1. 丑话说在前头。“Phải nói thẳng trước” “mất lòng trước, được lòng sau”.
VD1:
A: 丑话说在前头,跟我在一起你得永远过苦日子。(Anh phải nói thẳng trước, sống với anh thì em sẽ khổ suốt đời đó.)
B:只要你永远爱我,就足够了。( Chỉ cần anh mãi mãi yêu em là đủ rồi.)
VD2:
A: 丑话说在前头,向我借钱,得还两部。(Mất lòng trước được lòng sau, mượn tiền của tôi thì phải trả lại gấp đôi đấy.)
B:啊? 可是...那少借点吧。( Chà? Nhưng mà...vậy tôi mượn ít đi một chút.)
Giải thích: Người đi lừa người, luôn luôn nói trước những lời hay ho. Trong ví dụ 1, để nói rõ không lừa dối, A nói truóc với B tình hình xấu nhất. Trong ví dụ 2, ý của A là: Anh rất nghèo, mượn rồi cũng không thể trả nổi, nếu anh nhất định vay, sau này đừng nói tôi không nói rõ ràng.
  1. 不好意思。Thật ngại quá! Thật không phải quá, thẹn thùng!
VD1:
A: 张医生,老给您添麻烦,真不好意思!(Bác sĩ Trương này, luôn gây cho anh nhiều phiền phức, thật ngại quá. )
B: 老朋友了,干吗那么客气。(Bạn thân mà, làm gì mà khách khí thế.)
VD2:
A: 抢了你的朋友,不好意思!( Giành bạn của chị, tôi thật thẹn thùng! )
B: 做都做了,还有什么不好意思。 (Làm thì đã làm rồi, còn có gì mà thẹn với thùng!)
Giải thích: Câu này vốn có ý “hơi xấu hổ (hơi thẹn thùng)”, về sau chuyển thành ý “biểu thị xin lỗi”, tương tự “对不起”. Cách nói này từ Hồng Kông, Đài Bắc truyền đưa vào.
  1. 不是故意的。 “Không phải cố ý”.
VD1:
A: 哎呀,把你的裙子弄脏了,我可不是故意的。(Ấy chết, làm dơ váy của chị rồi, tôi thật không cố ý.)
B: 没关系。(Không sao.)
VD2:
A:哎呀,踩你脚了,可我不是故意的。(Ái chà, dẫm lên chân chị rồi, thật tôi không cố ý.)
B: ....!
Giải thích: “不是故意的“ chính là “无意”. Có nghĩa là “tôi không biết mà, nhãng không cẩn thận”.
  1. 怪不得呢。Thảo nào, hèn chi.
VD1:
A: 哎!老李因为贪污罪被抓走了!( Này! Lão Lý đã bị bắt vì tội tham ô rồi!)
B:怪不得呢!我一直奇怪,他买奔驰车的钱是从哪儿来的!(Thảo nào! Tôi cứ thấy lạ, tiền lão ấy mua xe ô tô ở đâu mà có!)
VD2:
A: 你们知道吗?小李的妈妈是中国人!(Các anh có biết không? Mẹ của Tiểu Lý là người Trung Quốc đấy. )
B: 怪不得呢!我说她的汉语怎么说得那么好! ( Thảo nào! Cô ấy nói tiếng Hoa giỏi như vậy.)
  1. 不甘心。Không cam chịu, không đành lòng.
VD1:
A: 你就比他慢半步,没得第一! (Anh đẫ chậm hơn anh ta nửa bước nên không được thứ nhất.)
B: 唉! 我实在不甘心!( Chà! Tôi thật sự không cam chịu!)
VD2:
A: 听说老李等了她一辈子! (Nghe nói anh Lý đã đợi cô ấy suốt cả đời!)
B: 是啊,老李是死不甘心哪! ( Đúng thế, anh Lý chết cũng không đành lòng.)
Giải thích: ý nói chết không nhắm mắt, không phục, không chịu bỏ cuộc.  “甘” có hai nghĩa là 满意và自愿.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Facebook
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập24
  • Hôm nay1,236
  • Tháng hiện tại17,587
  • Tổng lượt truy cập393,003
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây