[TIMKIEMNHANH]

Những từ ngữ nói miệng đang lưu hành (Phần 2)

Thứ hai - 26/06/2017 04:36
汉语流行口语
Những từ ngữ nói miệng đang lưu hành. (Phần 2)
  1. 说不清楚。 Không thể nói rõ.
VD1:
A: 这事挺复杂,一句两句说不清楚。(Việc này rất phức tạp, một hai câu không thể nói rõ được.)
B: 别着急,慢慢说。(Đừng nôn nóng, từ từ nói.)
VD2:
A: 这事挺麻烦,我也说不太清楚。(Việc này rất phức tạp, tôi cũng không thể nói rõ ra.)
B: 噢,那就算了。(Chà, thế thì thôi vậy.)
VD3:
A: 这事啊....我也说不太清楚。(Việc này ấy à...tôi cũng không thể nói rõ lắm.)
B: 你要怎么才能说清楚呢? ( Phải như thế nào anh mới có thể nói rõ được?)
Giải thích: Khi câu “说不清楚” xuất hiện, làm sao mới biết nó thuộc tình huống nào? Trong ví dụ một là một việc khá gai góc, ngữ khí của A là phiền muộn, A phát hiện không thể nói rõ ra được điều mình muốn nói, nguyên nhân hoặc là mất đi mục đích ban đầu hoặc là phát hiện giữa hành vi và mục đích có mâu thuẫn. Trong ví dụ 2 là mượn cớ, ý câu “说不清楚” là không muốn nói ra , nhằm né tránh. Trong ví dụ 3 là A muốn để B hứng thú hơn, ngữ khí lập lờ, mục đích không thể nói rõ là để nhử cho ham.
  1. 说句公道话。Nói cho công bằng.
VD1:
A: 老李总是找我麻烦,我恨死他了。(Anh Lý toàn gây phiền phức cho tôi, tôi ghét cay ghét đắng anh ta.)
B: 说句公道话,老李也是为了工作。(Nói cho công bằng, anh Lý cũng chỉ là vì công việc.)
VD2:
A: 是他的车撞了我!(Chính xe anh ta đã tông vào tôi).
B: 谁让你逆行的?(Ai bảo anh đi ngược chiều?)
C: 说句公道话,你们俩都有责任。(Nói cho công bằng, cả hai anh đều có trách nhiệm.)
Giải thích: Điều kiện để nói câu này là hai người có mâu thuẫn, nhờ bạn đến xử ai đúng ai sai. “公道” có nghĩa là công bằng, chỉ cần bạn đứng giữa, không được thiên vị bên nào. Trong ví dụ 1, B duy trì công bằng rất khó. Trong ví dụ 2, C không làm được, nói để hai bên bỏ qua cho xong chuyện.
  1. 没您不成。(Không có anh không được/ Không có anh không xong)
VD1:
A: 我晚上我哥应酬,我得走了。( Tối nay, tôi có bữa đãi tiệc (có cuộc gặp gỡ), tôi phải đi đây.
B: 怎么着老李!你没见这“三缺一” 吗? 没您不成!(Sao được anh Lý! Anh không thấy “ba thiếu một” hay sao? Không có anh là không thành!)
VD2:
A: 老李呀,明儿的新闻发布会我就不参加了,你主特吧。 (Anh Lý này, cuộc họp báo ngày mai tôi không tham gia đâu, anh chủ trì nhé!)
B: 那哪行啊? 第一把手不在,还有什么信任度啊?没您不成!( Như thế đâu có được? Lãnh đạo cao nhất không có mặt, còn có độ tin cậy gì chứ? Không có anh là không xong đâu!)
Giải thích: Đây là một câu nói hết sức lễ phép. Trong ví dụ 1, đánh mạt chược phải có bốn người chơi, thiếu một người đương nhiên không thành. Trong ví dụ 2, cuộc họp quan trọng phải có nhân vật quan trọng, lãnh đạo quan trọng không xuất hiện quả thật không được. Tuy nhiên, người nói câu này, chẳng qua là để người nghe phấn khởi mà thôi, còn người nghe câu nói này cảm thấy mình quan trọng hơn người khác, sẽ cảm thấy rất có thể diện, nói chung đều sẽ đồng ý với thỉnh cầu của đối phương. Nếu cuối cùng vẫn đi, sau này sẽ không thể nói gì được. Cho nên, khi muốn lưu giữ một người, dùng câu này là thích hợp nhất.
  1. 你比我强多了。Anh hay hơn tôi nhiều/ Anh mạnh hơn tôi nhiều.
VD1:
A: 老李呀,你气色不错呀!(Anh Lý này, tinh thần anh khá lắm!)
B: 哪里话?你比我强多了!(Nói gì thế, anh vững hơn tôi nhiều!)
VD2:
A: 老李呀,听说院领导对你的工作评价挺高的! (Anh Lý này, nghe nói lãnh đạo Viện đánh giá rất cao công tác của anh đấy!)
B: 可别这么说,您做的那个大项目,部里特别满意,中央领导同志还问过呢!你比我强多了! (Không nên nói vậy, công trình anh đang làm, Bộ đặc biệt hài lòng, các đồng chí lãnh đạo trung ương từng hỏi qua đấy! Anh hay hơn tôi nhiều!)
Gỉai thích: Muốn có “sĩ diện” là một đặc điểmlowsn của người Trung Quôc. “Tâng bốc” đối phương là một nghệ thuật. Ai cũng hiểu rõ: “sĩ diện” không phải “đòi” mà được mà là có được từ miệng của người khác. Cho nên cho người khác “sĩ diện” thì người khác mới cho bạn “sĩ diện” tương đương thậm chí nhiều hơn, cho nên “tâng bốc” lẫn nhau, xem ai “tâng bốc” ai dễ chịu hơn, luôn luôn là kĩ năng cơ bản trong quan trường và trong thương trường, cũng là một loại học vấn cần thiết trong các trường hợp giao tế ở giới trí thức và ở trong quần chúng. Hơn nữa đây cũng là một tiêu chuẩn quan trọng đánh giá trình độ cao thấp của các thân sĩ Trung Quốc.
  1. 没法说。Còn mặt mũi nào mà nói, nói thế nào đây, không có cách nào đê nói.
VD1:
A: 请说说你被人欺骗的经过。( Xin nói một chút quá trình anh bị người ta lừa bịp.)
B: 没法说。(Còn mặt mũi nào mà nói.)
VD2:
A: 你们说输球得冤,冤在哪了? (Các anh nói trận bóng ấy thua oan, oan chỗ nào?)
B: 没法说。(Nói thế nào đây)
Giải thích: Trong ví dụ 1, “没法说” có ý nghĩa là nói ra xấu hổ. Nếu kể tường tận diễn biến (quá trình) của việc ấy trước mọi người quả là mất mặt quá. Trong ví vụ 2, “没法说” là chỉ hết sức không hài lòng trước việc đã rồi nhưng không thể rút ra được lý do đầy đủ. Nguyên nhân rất không hài lòng là đã mất “thể diện”.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây