[TIMKIEMNHANH]

PHÂN BIỆT MỘT SỐ CẶP PHÓ TỪ GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HÁN

Thứ sáu - 16/06/2017 23:29
Cách phân biệt sự khác nhau giữa một vài cặp phó từ thường gặp trong tiếng Hán
I. Cặp phó từ  赶快.
[Phó từ]
  • Nhanh, ngay, mau chóng. Biểu thị tận dụng thời gian, cơ hội, nhanh chóng hành động.
  • 已经六点了, 我得做晚饭了。
  • 他受伤了,去叫救护车。
赶快 [Phó từ]
  • Nhanh, ngay, mau chóng. Biểu thị tận dụng thời gian, cơ hội, đẩy nhanh tốc độ.
  • 天快黑了,我们赶快离开这里吧!
  • 赶快起床, 你要迟到了。
  • 赶紧
  • 赶快
  • Đều biểu thị tận dụng thời gian, cơ hội để làm việc gì đó nhanh chóng. Làm trạng ngữ trong câu.
  • Đều dùng trong câu cầu khiến, biểu thị sự hối thúc.
  • Nhấn mạnh việc nắm bắt thời gian, cơ hội nhanh chóng làm việc gì đó.
  • 我赶紧吃饭就去教室。
  • Nhấn mạnh đẩy nhanh tốc độ, nhanh chóng hành động, không kéo dài thời gian.
  • 我们赶快出发吧,不要等他了。
  • Có thể dùng để diễn tả những hành động chưa làm hoặc đã làm.
  • 他一下课就向食堂跑去。
  • Phần nhiều dùng trong trường hợp diễn tả những hành động chưa làm.
  • 赶快跑, 要不就迟到了。
 
II. Phó từ 刚刚  và danh từ 刚才.
刚(刚刚)[ Phó t ]
(1) Vừa, vừa mới, vừa vặn, vừa đủ. (1) Chỉ sự việc vừa xảy ra không lâu. (2) Vừa đúng lúc, không sớm, không muộn. Sự việc, số lượng, thời gian vừa đúng lúc, vừa vặn, vừa đủ. Phía sau có 就,又, có khi dùng với 一, tạo thành 刚一
老师讲课的声音很小,我刚可以听见。
我刚一出门,他碰到小王了。
(2) 刚刚 là hình thức trùng điệp của 刚, biểu thị thời gian xảy ra sự việc cách này gần hơn, mới hơn so với 刚. Cách dùng và ý nghĩa giống như 刚, nhưng 刚刚không thể kết hợp với 一.
  • 我刚刚来中国,一切都觉得很陌生。
  • 他刚刚一出门,碰到小王了。 (Sai)
刚才[Danh từ ]
  • Vừa rồi, vừa mới, vừa qua. Đứng trước động từ, tình từ hoặc chủ ngữ để làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ. Biểu thị thời gian xảy ra sự việc cách nay không lâu.
刚才有人找你。
你刚才去哪儿了?
刚才很疼,现在好多了。
刚(刚刚) [Phó từ ] 刚才[Danh từ ]
  • Đều biểu thị nghĩa vừa mới xảy ra không lâu.
刚/刚才做的那个人是谁?
  • Là phó từ chỉ có thể đứng trước động từ, tính từ làm trạng ngữ.
刚刚)回到家。
  • Là danh từ, nên có thể làm trạng ngữ, còn có thể làm định ngữ.
刚才的话你记住了吗?
  • Chỉ có thể đứng sau chủ ngữ.
去哪儿了?
  • Đứng trước hoặc sau chủ ngữ đều được.
刚才去哪儿了?
刚才你去哪儿了?
  • Không có giới hạn đó.
我是今天早上刚(刚刚)到的。
来中国一个月。
  • Phía trước 刚才không thể có từ chỉ thời gian, và phía sau 刚才không thể có bổ ngữ thời lượng.
我是今天早上刚才到的。(Sai)
刚才中国一个月。(Sai)
  • Phía sau không thể đi với những từ phủ định.
刚刚)不买,现在没有了。( Sai)
  • Phía sau có thể đi với những từ phủ định.
刚才不买,现在没有了。
 
III.  Phó từ 还,再,又.
[Phó từ ]
  • Còn, vẫn. (1) Biểu thị sự việc, hiện tượng đang tiếp diễn, còn kéo dài. (2) Hành động đó, sự việc đó tái diễn, lặp lại. (3) Dùng để nhấn mạnh trình độ sâu sắc hoặc nhấn mạnh nhiều hay ít, sớm hay muộn.
都已经十二点了, 他在看书。(tiếp diễn, còn kéo dài)
这种茶太好喝了, 我要喝一杯。 (tái diễn, lạp lại)
九个人太少了, 要十五个人,才能组团去旅行。 (nhấn mạnh nhiều hay ít)
[Phó từ ]
(1) Nữa, lần nữa. Chỉ sự việc, hành động lặp lại, hoặc sẽ lặp lại, sẽ xảy ra, trong một khoảng thời gian nhất định, mang tính quy luật.
我明年九月来中国学汉语。
如果你再不来上课,就不能参加考试了。
书店已经关门了,我们明天再去吧。
(2) Sau đó. Biểu thị hai sự việc lần lượt xuất hiện.
我先去跟他打个招呼,你去比较好。
先学生词,学课文,这样比较轻松。
[Phó từ ]
  • Lại. (1) Chỉ sự việc, hành động xảy ra lần thứ hai, lặp lại lần thứ hai. (2) Cũng có thể biểu thị hành động đó xảy ra và lặp lại rất nhiều lần. (3) Cũng có thể chỉ hai hành động liên tục thay đổi cho nhau. (4) Nhiều tình huống, hành động xuất hiện, tồn tại cùng lúc.
他昨天来过,今天来了。(lặp lại)
一天一天,他不知道等了多少天,才等来她的信。(lặp lại)
他写了擦掉,擦掉写,不知道写了多少遍。( hai hành động liên tục thay đổi cho nhau)
那天没人通知我,是我最忙的一天,有没有车,所以我没去参加他的生日晚会。 (nhiều tình huống xuất hiện, tồn tại cùng lúc)
[Phó từ ] [Phó từ ] [Phó từ ]
  • Hành động lặp lại đó chưa thực hiện. Nhưng hành động đó sẽ xong sớm.
他昨天来过,明天要来。
  • Hành động lặp lại đó chưa xong, sắp xảy ra trong tương lai. Không có thể hiện khi nào xong.
他昨天来过,下午两点来一次。
  • Hành động lặp lại đó đã xảy ra, đã hoàn thành. Sự lặp lại đó thường mang tính quy luật.
他昨天来过,今天来了。
  • Có thể dùng trong câu nghi vấn.
你别喝了,喝要吐了。 (Sai)
  • Khi dùng ở thể nghi vấn, phải có những thành phần khác như bổ ngữ, trợ động từ kèm theo.
你怎么不走? (Sai)
你能说一遍吗?
睡不着啊?
你怎么不走? (Sai)
  • Không dùng trong câu cầu khiến.
你怎么不走?
  • Có thể dùng trong câu cầu khiến.
你别喝了,喝要吐了。
  • Không dùng trong câu cầu khiến.
你别喝了,喝要吐了。 (Sai)
  • Không có cách dùng này.
  • Biểu thị hai hành động lần lượt xảy ra. Hành động đó có thể chưa xảy ra hoặ cđang xảy ra, dịch là “sau đó”.
你洗好澡,吃饭。
  • Biểu thị hau hành động lần lượt xảy ra. Hành động đó phải là đã xảy ra hoặc đã hoàn thành xong, dịch là “lại”.
他在推荐信上签了名,盖上章。
  • Không có cách dùng này.
要上学,要工作,很不容易。 (Sai)
他再要上学,要工作,很不容易。( Sai)
这种苹果香还甜。(Sai)
这种苹果香再甜。(Sai)
  • Có thể chỉ hai hoặc nhiều tính chất cùng xuất hiện, hai hoặc nhiều việc cùng xảy ra cùng lúc.
要上学,要工作,很不容易。
这种苹果甜。
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Facebook
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập23
  • Hôm nay542
  • Tháng hiện tại18,276
  • Tổng lượt truy cập333,636
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây