[TIMKIEMNHANH]

Tránh nhầm lẫn cách dùng 小心 và 注意

Thứ sáu - 11/08/2017 03:57
该“小心” 莫 “注意”
PHẢI “CẨN THẬN” KHÔNG PHẢI “CHÚ Ý”
Tránh nhầm lẫn cách dùng 小心 và 注意
Từng thấy trên báo “ Văn trích báo” có một bài văn tựa đề là “ăn nghêu sò chú ý trúng độc”. Từ “chú ý” phối hợp với từ “trúng độc” trong câu này có vấn đề. Nên thay từ “chú ý” bằng từ “cẩn thận” mới đúng.
“Chú ý” và “cẩn thận” đều thường làm vị ngữ và mang tân ngữ, nhưng tập quán phối hợp khác nhau. Những câi có từ “chú ý” làm vị ngữ thường bao hàm ý nghĩa hiệu triệu, kêu gọi, tân ngữ sau “chú ý” luôn luô là những việc mong muốn đối phương gắng sức làm. Những câu có từ “ cẩn thận” làm vị ngữ lại có ý nghĩa khuyên răn, tân ngữ sau “cẩn thận” luôn là những việc nhắc nhở đối phương hết sức đề phòng hoặc tránh. Ví dụ:
 
通常说法 (Cách nói thông thường) 一般不说 (Nói chung không nói)
1. 注意整洁。
Chú ý ngăn nắp sạch sẽ.
1. 小心整洁。
 
2. 注意按时服药。
Chú ý uống thuốc đúng giờ.
2. 小心按时服药。
3. 请大家注意安静。
Xin mọi người chú ý (giữ) yên tĩnh.
3. 请大家小心安静。
4. 你要注意点方法。
 Bạn nên chú ý một chút (đến) phương pháp.
4. 你要小心点方法。
 
5. 小心着凉。
Cẩn thận (kẻo) cảm lạnh.
5. 注意着凉。

Ngoài thói quen phối hợp ra, hai từ “chú ý” và “cẩn thận” còn có mấy chỗ khác nhau về cách dùng:

1. Phạm vi sử dụng khác nhau
Chú ý” và “cẩn thận” đề là động từ biểu thị hoạt động tâm lí, về mặt ý nghĩa đều chỉ "lưu ý để tâm vào một mặt nào đó hoặc một điểm nào đó” như “Chú ý tín hiệu”, “cẩn thận xe lửa”... Nhưng phạm vi sử dụng thích hợp của từ “Chú ý” rộng hơn, còn có thể chỉ “tập trung tư tưởng, ý chí vào một mặt nào đó”, như “Chú ý tổng kết bài học kinh nghiệm”,  “Chú ý rèn thói quen vệ sinh tốt”...từ “cẩn thận” không có ý nghĩa này.

2. Khả năng cấu tạo từ ngữ khác nhau
Từ “Chú ý” có thể kết hợp với “đến”, như “Tôi đã chú ý đến vấn đề này”. Từ “ chú ý” còn có thể phối hợp với “đáng được”, “gây ra” tạo thành những công thức thường gặp như “Loại hiện tượng này đáng được chú ý”, “Những câu nói ấy của chị ta đã gây ra sự chú ý của mọi người”. Từ “chú ý” còn có thể kết hợp với “sức” tạo thành danh từ “sức chú ý” như “Sức chú ý của anh không được tập trung”. Từ “Cẩn thận” không có những khả năng này.

3. Những từ bổ nghĩa có chỗ khác nhau
Những từ có thể bổ nghĩa cho từ “chú ý” và “cẩn thận” rất nhiều, thường gặp có: 该 (nên),必须(phải, nhất thiết),很 (rất),非常 (vô cùng),十分(hết sức),足够(đủ),比较 (tương đối)......nhưng những từ bổ nhĩa cho “chú ý” rộng hơn nhiều, như “mật thiết” “rộng rãi” chỉ có thể bổ nghĩa cho từ “chú ý” mà không thể bổ nghĩa cho “ cẩn thận”.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Facebook
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập6
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm5
  • Hôm nay516
  • Tháng hiện tại15,297
  • Tổng lượt truy cập390,713
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây